vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị Kiều D cùng thuận tình ly hôn.

Mẫu 03-QĐHG- Công văn 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 Ông Nguyễn Văn P giao con cho bà Bùi Thị Kiều D nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng, kể từ tháng 02/2025 đến khi con đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung theo quy định pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoà giải tại Toà giữa ông Nguyễn Văn Phụng và bà Bùi Thị Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị Kiều D cùng thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐCNTTLHCái Răng, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị Kiều D; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 11 năm 2024 của ông Nguyễn Văn P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Ông Nguyễn Văn P; sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ A, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Điện thoại: xxx.xxx.xxxx * Bà Bùi Thị Kiều D; sinh năm: 1990. Địa chỉ: F Khu V, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị Kiều D cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Bùi Trâm A (nữ); sinh ngày 26/5/2022.

Mẫu 03-QĐHG- Công văn 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 Ông Nguyễn Văn P giao con cho bà Bùi Thị Kiều D nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng, kể từ tháng 02/2025 đến khi con đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật cho ông Nguyễn Văn P, không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có. Nếu sau này có ai tranh chấp, sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ