- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định số 19 ngày 15/02/2024"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024 /QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH E; Địa chỉ: Cụm công nghiệp xã
V, huyện G, tỉnh B; Đại diện theo pháp luật: Ông L.H.P – Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH M do ông D.D.T – giám đốc đại diện pháp luật; Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà N.T.H và bà D.T.M.N (theo hợp đồng ủy quyền ngày 02/07/2023).
- Bị đơn: Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự; Địa chỉ: Phường V, quận B, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Bà L.T.T.T – Trưởng văn phòng; Đại diện theo ủy quyền: Bà H.T.N.B – Nhân viên pháp lý (theo giấy ủy quyền ký ngày 02/02/2024)
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số nợ: Công ty TNHH E và Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự xác
nhận, theo hợp đồng cùng cấp dịch vụ pháp lý ký ngày 16/12/2021 và Biên bản thỏa thuận số: 02/BBTT/TPALAW ngày 22/8/2022, tạm tính đến ngày 02/02/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự còn nợ Công ty TNHH E số tiền: 2.296.500.000 đồng (Hai tỷ hai trăm chín mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc: 2.050.000.000 đồng; nợ lãi: 246.500.000 đồng.
2. Về phương thức thanh toán: Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự cam kết
lộ trình trả nợ cho Công ty TNHH E, cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất 15/3/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự sẽ trả cho
Công ty TNHH E số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ vào nợ gốc).
- Kỳ 2: Chậm nhất 15/4/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự sẽ trả cho
Công ty TNHH E số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ vào nợ gốc).
- Kỳ 3: Chậm nhất 15/5/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự sẽ trả cho
Công ty TNHH E số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ vào nợ gốc).
- Kỳ 4: Chậm nhất 15/6/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự sẽ trả cho
Công ty TNHH E số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ vào nợ gốc).
- Kỳ 5: Chậm nhất 15/7/2024 Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự sẽ tất toán
toàn bộ khoản nợ còn lại và lãi cho Công ty TNHH E. Đồng thời sẽ xuất hóa đơn GTGT có giá trị 2.350.000.000 đồng (bao gồm 10% VAT) để trả cho Công ty TNHH E.
Trường hợp Văn phòng luật sư L.T.T và cộng sự vi phạm bất kỳ một kỳ thanh
toán nào về thời hạn hoặc số tiền phải thanh toán thì Công ty TNHH E có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ gốc và lãi theo quyết định của Tòa án.
3. Kể từ ngày 03/02/2024, Văn phòng luật sư L.T.T vẫn phải tiếp tục chịu
khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại điều 366 và điều 468 bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
4. Về án phí: Văn phòng luật sư L.T.T chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm là: 38.965.000 đồng (ba mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho Công ty TNHH E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.500.000
đồng (Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số: 0004772 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THADS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thúy Hạnh |