vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2024; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Lường Thị Th , sinh năm 2001; Địa chỉ: Bản M, xã M1, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. 2. Anh Lò Văn Đ , sinh năm 1997; Địa chỉ: Bản M, xã M1, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 22/12/2021 tại Ủy ban nhân dân xã M1, huyện Than Uyên. Căn cứ Giấy trích lục kết hôn số 03/TLKH-BS, ngày 01/3/2024 của Ủy ban nhân dân xã M1, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp trích lục cho chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ xác nhận hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ chung sống hạnh phúc được khoảng hơn một năm, đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng anh chị không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2023 đến nay. Ngày 17/5/2024 chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị Th và anh Đ thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh Đ và chị Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 giữa chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ xác định chị Th và anh Đ thuận tình ly hôn. [2] Về nuôi con chung: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ không có con chung. [3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ không có con chung.

- Về tài sản và công nợ chung: Do các đương sự không có nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để anh Lò Văn Đ nộp toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, anh Lò Văn Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000816 ngày 20/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ