vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh có 02 (Hai) người con chung là Hồ Lê Đức T, sinh ngày 01/12/2015 và Hồ Lê Ngọc Tr, sinh ngày 29/10/2018, anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và chị L không nộp tiền cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2024/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2024/TLST ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị L, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn PĐ, xã QN, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Hồ Đức Nh, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn PĐ, xã QN, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 01 năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Quảng (nay là xã Quảng Nhâm), huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Nh là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng yêu thương, chăm chỉ làm ăn để lo cho gia đình. Chung sống hạnh phúc được một thời gian thì hai vợ chồng nhận thấy tình cách không hợp nhau. chị L và anh Nh đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng lạnh nhạt nhận thấy mục đích hôn nhân không thể cứu vãn được và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh Nh đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Nh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh.

Về con chung: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh có 02 (Hai) người con chung là Hồ Lê Đức T, sinh ngày 01/12/2015 và Hồ Lê Ngọc Tr, sinh ngày 29/10/2018.

anh Nh và chị L thoả thuận giao 02 (hai) con chung là Đức T và Ngọc Tr cho anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và chị L không nộp tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung.Thời gian từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: chị L và anh Nh không có tài sản chung.

Về nợ chung: chị L và anh Nh không có nợ chung.

Về lệ phí Toà án: chị L và anh Nh thoả thuận: chị L nộp toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh có 02 (Hai) người con chung là Hồ Lê Đức T, sinh ngày 01/12/2015 và Hồ Lê Ngọc Tr, sinh ngày 29/10/2018, anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và chị L không nộp tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung. Thời gian từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: chị L và anh Nh không có tài sản chung.

1.4. Về nợ chung: chị L và anh Nh không có nợ chung.

2. Về lệ phí: Công nhận sự thoả thuận giữa Chị Lê Thị L và Anh Hồ Đức Nh: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002540 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. chị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ