- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trí-Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N T3 PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-VHNGĐ | N, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, T3 PHỐ C
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 192/2023/TLST-VHN ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
- Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 2/47/25F1 đường M, phường A, quận N, TP C.
- Bà Nguyễn Thị Thúy B, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện C2, tỉnh T2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không T3.
Về con chung: Ghi nhận giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thúy B có 01 con chung là Nguyễn Chí T3 (nam), sinh ngày 26/4/2011. Ghi nhận sự thống nhất của các đương sự về việc giao cháu T3 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T3 ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T3 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
-2-
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thúy B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí T3 (nam), sinh ngày 26/4/2011 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thúy B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà B theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của cháu T3, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết T3 vụ kiện khác.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông T và bà B mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông T tự nguyện nộp thay cho bà B 150.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001221 ngày 14 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N T3 lệ phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q.N; - Đương sự; - UBND P. A, Q. NK, TP C; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | Đỗ Thị Diễm Trang |