vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 07/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Ph và chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Ph, chị H, giao cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 29/11/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph cấp dưỡng tiền nuôi cháu N cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Ph - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Ph và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Lê Thu Hiền– Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2023, những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Văn Ph - Sinh năm 1990

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ cư trú hiện nay: 1 st Floor, No.41, Lane 174, Jianshan Road, Yingge District, New Taipei City (Đài Loan)

- Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Hoàng Văn Ph và chị Nguyễn Thị H thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ số 07, quyền sổ 01/2015, ngày 09/01/2015 và có tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới vợ chồng chung sống cùng với bố mẹ anh Ph tại Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, khác biệt về quan điểm sống và thói quen sinh hoạt.Tháng 5/2016anh Ph đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Do khoảng cách về địa lý nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mặc dù hai bên có nhiều cố gắng hàn gắn tình cảm để cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng cả hai vẫn không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 29/11/2015, hiện cháu N đang ở với chị H. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nhung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 6/2023 đến khi cháu tròn 18 tuổi.

Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, anh Ph và chị H vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh Ph, chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Anh Hoàng Văn Ph đang sống và lao động tại Đài Loan nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Anh Hoàng Văn Ph và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu Tòa ángiải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh Ph, chị H.

. Về nội dung:

Về hôn nhân: Anh Ph, chị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.Nay anh, chịcó đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Nhung, 29/11/2015, hiện cháu Nhung đang ở với chị H. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Nhung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nhung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 6/2023 đến khi cháu tròn 18 tuổi. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.

. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Các nội dung thỏa thuận trên của anh Ph, chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1.Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Ph và chị Nguyễn Thị H.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Ph, chị H, giao cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 29/11/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph cấp dưỡng tiền nuôi cháu N cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Hđã nộp tại biên lai số 0000426 ngày 01/6/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ lệ phí).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ