vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Hà An N, sinh ngày 23/9/2017 cho bà Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Văn Hoàng P, sinh ngày 31/10/2019 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn T - bà Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2023/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.

- Bà Hà Thị H, sinh năm 1997. Cùng trú tại: Số 538/7, thôn Tây Lạc, ấp An Chu, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy quan hệ giữa ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H là hôn nhân hợp pháp, ngày 21/2/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Hà An N, sinh ngày 23/9/2017 cho bà Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Văn Hoàng P, sinh ngày 31/10/2019 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. + Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H. + Vì lợi ích của con, khi cần thiết, người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và vấn đề cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0002476 ngày 23/02/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Hà An N, sinh ngày 23/9/2017 cho bà Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Văn Hoàng P, sinh ngày 31/10/2019 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. + Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H. + Vì lợi ích của con, khi cần thiết, người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và vấn đề cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0002476 ngày 23/02/2023 của Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ