vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T. Về con chung: Giao cháu Tẩn A C, sinh ngày 01/8/2008, cháu Tẩn A D, sinh ngày 02/02/2011, cháu Tẩn A Ph, sinh ngày 05/7/2014, cháu Tẩn Thị D, sinh ngày 06/6/2017 cho anh Tẩn A Ch trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST- HNGĐSa Pa, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tẩn A Ch; Sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Thôn HSP 1, xã MH, thị xã SP, tỉnh LC;

2. Chị Sùng Thị T; Sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn HSP 1, xã MH, thị xã SP, tỉnh LC;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T về sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 2008, có đăng ký kết hôn ngày 04/10/2017 tại Ủy ban nhân dân xã MH, thị xã SP, tỉnh LC trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020, thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái, ảnh hưởng đến tâm lý con cái, cuộc sống và công việc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không hàn gắn được. Đến nay, anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 05 người con chung là cháu Tẩn A C, sinh ngày 01/8/2008, cháu Tẩn A D, sinh ngày 02/02/2011, cháu Tẩn A Ph, sinh ngày 05/7/2014, Tẩn Thị A, sinh ngày 08/3/2016 và cháu Tẩn Thị D, sinh ngày 06/6/2017.

Khi ly hôn anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T thống nhất thỏa thuận anh Tẩn A Ch được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Tẩn A C, sinh ngày 01/8/2008, cháu Tẩn A D, sinh ngày 02/02/2011, cháu Tẩn A Ph, sinh ngày 05/7/2014, cháu Tẩn Thị D, sinh ngày 06/6/2017 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Sùng Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tẩn Thị A, sinh ngày 08/3/2016 đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T thỏa thuận anh Cháng phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tẩn A Ch và chị Sùng Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Tẩn A C, sinh ngày 01/8/2008, cháu Tẩn A D, sinh ngày 02/02/2011, cháu Tẩn A Ph, sinh ngày 05/7/2014, cháu Tẩn Thị D, sinh ngày 06/6/2017 cho anh Tẩn A Ch trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Tẩn Thị A, sinh ngày 08/3/2016 cho chị Sùng Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Anh Cháng và chị Tùng không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về lệ phí: Anh Tẩn A Ch phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005009 ngày 26/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã SP, tỉnh LC.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ