vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L. b. Về con chung: Chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Khánh Q - Sinh ngày: 08/11/2020 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lương Văn M không phải cấp dưỡng tiền nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi dưỡng con chung khi ly hôn giữa anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST- HNGĐB ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2022/TLST - HNGĐ ngày 31/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi dưỡng con chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lương Văn M - Sinh năm 1995.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An.

Nơi ở: Thôn T, xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Chị Đặng Thị L - Sinh năm: 2000.

Địa chỉ: Thôn T, xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai vào thời gian ngày 28/9/2020. Sau ngày kết hôn anh, chị về chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 7/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến việc anh chị cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là do bất đồng quan điểm trong làm ăn tạo dựng cuộc sống và nuôi dậy con, dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi chửi, súc phạm đến nhau, thiếu sự tôn trọng đối với bản thân và đôi bên gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc. Thực tế đến nay không còn ai quan tâm gì đến nhau nữa. Do vậy anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L đã thỏa thuận cùng nhau làm đơn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh, chị theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận của anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L là tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

Về con chung: Anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L đều xác nhận anh, chị chung sống với nhau đến nay đã có 01 con chung cháu: Lương Khánh Q - Sinh ngày: 08/11/2020. Hiện tại cháu khỏe mạnh phát triển bình thường không ốm đau bệnh tật gì. Khi ly hôn anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L thỏa thuận để chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Lương Khánh Q cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lương Văn M không phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận của anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L về việc nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo được quyền lợi của cháu nhỏ, phù hợp với các quy định tại các Điều 81, 82, 83 luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh chị đều xác nhận anh, chị chưa tạo dựng được tài sản gì chung. Nên khi ly hôn anh, chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

Về công nợ: Trong thời gian chung sống anh, chị đều xác nhận vợ chồng không vay mượn gì của ai và cũng không cho ai vay mượn gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L thỏa thuận để chị Đặng Thị L chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn M và chị Đặng Thị L.

b. Về con chung: Chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Khánh Q - Sinh ngày: 08/11/2020 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lương Văn M không phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị L chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Đặng Thị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002893 ngày 31/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.

Xác nhận chị Đặng Thị L đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ