vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cao Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc cả hai con chung là Cao Anh T, sinh ngày 01/12/2017 và Cao Khánh H, sinh ngày 05/8/2019 đến khi thành niên. Chị Trần Thị U không phải cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Út ly hôn Cao Văn Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị U, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Xóm 3, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Cao Văn L, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Xóm 3, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 08 tháng 5 năm 2017. Nên hôn nhân của chị U và anh L là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị U và anh L chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống.

Đến nay, cả chị U và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị U và anh L. Xét thấy, việc chị U và anh L thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L có 02 con chung là Cao Anh T, sinh ngày 01/12/2017 và Cao Khánh H, sinh ngày 05/8/2019. Ly hôn, chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất anh Cao Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc cả hai con chung đến khi thành niên. Chị Trần Thị U không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.

Việc thỏa thuận, thống nhất nêu trên của chị U và anh L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, công nợ: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Việc thỏa thuận, thống nhất nêu trên của chị U và anh L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất chị Trần Thị U có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Cao Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc cả hai con chung là Cao Anh T, sinh ngày 01/12/2017 và Cao Khánh H, sinh ngày 05/8/2019 đến khi thành niên. Chị Trần Thị U không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị U và anh Cao Văn L thỏa thuận, thống nhất chị Trần Thị U có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị U đã nộp theo biên lai thu số 0001880 ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị U đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ