- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự giữa anh K và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương
Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 06 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 77/2021/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quang K, sinh năm 1980;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 5B thị trấn N - huyện G - tỉnh Nam Định;
Hiện đang cư trú tại: Cộng hòa Séc.
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Khu 5B, thị trấn N - huyện G - tỉnh Nam Định.
Tại phiên họp: Có mặt chị Phạm Thị H; Vắng mặt anh Nguyễn Quang K (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tại bản tự khai, anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2002 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N - huyện G - tỉnh Nam Định.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc với nhau nhưng đến khoảng năm 2004 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh K hiện cư trú tại Cộng hòa Séc còn chị H sinh sống, làm việc tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau.
Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là Nguyễn Công Khanh, sinh ngày 11/06/2003 và Nguyễn Tiến Đạt, sinh ngày 06/11/2007. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao các con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/con/tháng.
Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản chung, công nợ nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Tại đơn trình bày, cháu Nguyễn Công Khanh và cháu Nguyễn Tiến Đạt đều thể hiện quan điểm khi bố mẹ ly hôn, các cháu có nguyện vọng muốn được ở với mẹ do từ bé đến lớn, các cháu sống cùng mẹ, được nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy dỗ và học tập ổn định.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Phạm Thị H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và bản tự khai đã nộp cho Tòa án và tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K và chị H là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh K và chị H về việc giao con chung là cháu Nguyễn Công Khanh, cháu Nguyễn Tiến Đạt cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/con/tháng.
Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Quang K, chị Phạm Thị H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Khu 5B thị trấn N - huyện G - tỉnh Nam Định nhưng anh K hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Anh K có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H có đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2002 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N - huyện G - tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K, chị H là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là Nguyễn Công Khanh, sinh ngày 11/06/2003 và Nguyễn Tiến Đạt, sinh ngày 06/11/2007. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao các con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/con/tháng. Việc thỏa thuận của anh K và chị H là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ: Anh K và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang K và chị Phạm Thị H: Giao con chung là Nguyễn Công Khanh, sinh ngày 11/06/2003 và Nguyễn Tiến Đạt, sinh ngày 06/11/2007 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/con/tháng.
Anh K có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003919 ngày 28/12/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 02/6/2021.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - UBND thị trấn Ngô Đồng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Mai Hương |