- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Trần Thanh B và bà Huỳnh Kim N như sau:
- Căn cứ chính? Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐ-CNKQHGT | Bến Cát, ngày 13 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 22 ngày 26 tháng 3 năm 2021, giữa các bên:
1. Ông Trần Thanh B, sinh năm 1990; đăng ký thường trú: Tổ 22, ấp M, xã Mỹ H, thành phố L, tỉnh An Giang; tạm trú: Ấp R, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Huỳnh Kim N, sinh năm 1996; tạm trú: Ấp R, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương lập vào ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương lập vào ngày 03 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 2, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Trần Thanh B và bà Huỳnh Kim N như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh B và bà Huỳnh Kim N.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Bình Khánh V, sinh ngày 10/8/2017 cho bà Huỳnh Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Trần Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Ông Trần Thanh B đều có quyền lợi và nghĩa vụ đối với con chung. Ông B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết, để đảm bảo lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã M, thành phố L, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Phƣơng |