- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương T.T và ông Trương V.P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương T. T, sinh năm 1980; đăng ký thường trú: Tổ x, khu phố xx, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương;
- Bị đơn: Ông Trương V.P, sinh năm 1974; đăng ký thường trú: Khu phố x, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương T.T và ông Trương V.P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Dương T.T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trương Dương M.H, sinh ngày 13/10/2009. Giao cho ông Trương V.P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trương Dương B. N, sinh ngày 18/3/2016. Bà Dương T.T và ông Trương V.P không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Dương T.T và ông Trương V.P đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Bà Dương T.T, ông Trương V.P và các thành viên trong gia đình không được cản trở người còn lại trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ này. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương T.T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0042476, ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương, còn lại hoàn trả cho bà T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân |