vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 680/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của người yêu cầu:

Chị Bùi Thị Tươi, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: số 1, ngõ 30 Lương Định Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội. Anh Nguyễn Đức Thiện, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 680/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ
Đống Đa, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1272020/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1977

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: B14 Tập thể K, phường K, quận Đ, thành

phố H.

- Người yêu cầu: - Anh Trần Viết T, sinh năm 1976

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ 27 Cụm 04 phường Đ, quận N, thành phố H.

Xét thấy: Ngày 24/02/2020, người yêu cầu là anh Trần Việt T có đơn xin rút Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng có thời gian đoàn tụ, hàn gắn tình cảm. Chị Nguyễn Thị Ngọc L đồng ý với việc anh T rút đơn ly hôn và đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết việc ly hôn.

Căn cứ vào khoản 2 điều 29, điều 48; điều 149, điều 361, điểm c khoản 2 điều 366,

điều 371, điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QuyÕt ®Þnh

1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

2. Về án phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009917 ngày 21/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- VKSND quËn §èng §a;

- C¸c ® ¬ng sù;

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Bích Hạnh

QuyÕt ®Þnh

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 48, Điều 149, Điều 361, điểm c khoản 2

Điều 366, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

232/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Xét thấy: Ngày 06 tháng 06 năm 2019, người yêu cầu là anh Hoàng Kinh

Bắc có Đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng có thời gian hòa giải, hàn gắn tình cảm. Chị Đinh Hải Yến đồng ý với việc anh Bắc xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.Việc rút đơn của anh Bắc là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 424/2019/TLST-

HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Anh Hoàng Kinh Bắc, sinh năm 1967

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 9 ngõ 38 Ngô Sỹ Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Chị Đinh Hải Yến, sinh năm 1976

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 9 ngõ 38 Ngô Sỹ Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

2. Về án phí: Sung công quỹ Nhà Nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng

(Ba trăm nghìn đồng) anh Hoàn Kinh Bắc đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008735 ngày 05/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo

quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND quận Đống Đa;

- TAND thành phố Hà Nội;

- Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa;

- Đương sự;

- Lưu HS.

Nguyễn Bích Hạnh

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 680/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của người yêu cầu:

- Chị Bùi Thị Tươi, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: số 1, ngõ 30 Lương Định Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đức Thiện, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú:

số 1, ngõ 30 Lương Định Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.

2. Về án phí: Tịch thu sung công quỹ Nhà Nước số tiền tạm ứng lệ phí

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Tươi đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005899 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo

quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ