vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P xác định có 01 con chung và thỏa thuận: Giao con chung Đặng Quang Đ - Sinh ngày: 13/9/2013 cho bà Tống Nữ Hoài A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Quang P không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 của người yêu cầu:

- Ông Đặng Quang P - Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Tống Nữ Hoài A - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Số 18 đường N, tổ 79 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2013, quyển số 01/2012 ngày 29/3/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà chung sống tại địa chỉ: Số 18 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn vào khoảng năm 2015. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bà A không quan tâm chăm sóc gia đình nên vợ chồng thường xuyên cải vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2019 cho đến nay. Tại phiên giải, ông P và bà A đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục được, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đặng Quang P và bà Tống Nữ Hoài A là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông P và bà A.

Về con chung: Bà A và ông P xác định vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận: Giao con chung Đặng Quang Đ - Sinh ngày: 13/9/2013 cho bà Tống Nữ Hoài A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Quang P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông P và bà A là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà A và ông P đã nộp theo biên lai thu số 0000873 ngày 20/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P xác định có 01 con chung và thỏa thuận: Giao con chung Đặng Quang Đ - Sinh ngày: 13/9/2013 cho bà Tống Nữ Hoài A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Quang P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P xác định vợ chồng không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Tống Nữ Hoài A và ông Đặng Quang P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà A và ông P đã nộp theo biên lai thu số 0000873 ngày 20/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ