- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Quốc Bảo - Trần Thị Thu Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Đinh Quốc B, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn PC, xã VH, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn T1, xã PS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 10 tháng 10 năm 2013 tại UBND xã VH, huyện V, tỉnh Thái Bình. Trước khi kết hôn anh chị có thời gian tìm hiểu, đến với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn là do anh chị không phù hợp về tính cách, không hòa hợp, không sẻ chia, đồng cảm với nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ năm 2015 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh B, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, do đó anh chị thống nhất xin thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H không có con chung.
Về chia tài sản chung: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H đã thực sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H không có con chung.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đinh Quốc B và chị Trần Thị Thu H đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0003723 đề ngày 07 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã VH, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 79, quyển số 01, ngày 10 tháng 10 năm 2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TH ẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |