- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công TNHH TM XD BDS G; Bị đơn: Công ty TNHH TV GS và XD H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Bất động sản G Trụ sở: Số 414/14 đường A, Phường B, quận C, Thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Bà Dương Thị A - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công Đ và ông Hồ Công Đ (Vă…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 16 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 300 và Điều 306 Luật thương mại năm 2005; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Bất động sản G Trụ sở: Số 414/14 đường A, Phường B, quận C, Thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Bà Dương Thị A - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công Đ và ông Hồ Công Đ (Văn bản ủy quyền số 09/2018/UQ-GA ngày lập ngày 20 tháng 12 năm 2018). Địa chỉ: Số 414/14 đường A, Phường B, quận C, Thành phố H. Bị đơn: Công ty TNHH Tư vấn Giám sát và Xây dựng H Trụ sở: Số 89/28 đường D, Phường E, quận C, Thánh phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tấn H – Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: Số 6/26 Đường F, Khu phố 4, phường L, quận T, Thành phố H (Văn bản ủy quyền lập ngày 07 tháng 05 năm 2019). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH Tư vấn Giám sát và Xây dựng H có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Bất động sản G số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) bằng cách trả như sau:
- Ngày 15/05/2019 trả số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);
- Ngày 28/05/2019 trả số tiền còn lại 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp Công ty TNHH Tư vấn Giám sát Xây dựng H không thanh toán đúng thời hạn và số tiền thanh toán nêu trên thì Công ty TNHH Tư vấn Giám sát và Xây dựng H hàng tháng còn phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả. 3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 10.000.000đ (Mười triệu đồng) mỗi bên tự nguyện chịu một nửa.
- Công ty TNHH Tư vấn Giám sát và Xây dựng H tự nguyện chịu một nửa 5.000.000đ (Năm triệu năm đồng).
- Công ty TNHH Thương mại xây dựng Bất động sản G tự nguyện chịu một nửa là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) nhưng Công ty TNHH Thương mại Xây dựng bất động sản G được cấn trừ vào số tiền 16.479.280đ (Mười sáu triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn hai trăm tám mươi đồng) Công ty TNHH Thương Mại xây dựng Bất động sản G đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0000327 ngày 26 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương Mại xây dựng Bất động sản G số tiền 11.479.280đ (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn hai trăm tám mươi đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - Chi cục THADS.QGV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |