vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hon và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 30 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, của những người yêu cầu:

- Chị Hà Thị Ánh N, sinh năm 1990.

ĐKNKTT: Khối 18, phường H, thành phố V, tỉnh N;

- Anh Nguyễn Hồng M, sinh năm 1992.

ĐKNKTT: Khối 18, phường H, thành phố V, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Chị Hà Thị Ánh N và anh Nguyễn Hồng M có một con chung là Nguyễn Hà Long N, sinh ngày 25/11/2012. Chị N và anh M cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hà Long N, sinh ngày 25/11/2012 cho chị Hà Thị Ánh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Hồng M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Hồng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản: Chị Hà Thi Ánh N và anh Nguyễn Hồng M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Hà Thi Ánh N và anh Nguyễn Hồng M thống nhất Chị Hà Thi Ánh N phải chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng chị N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002825 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh. Chị Hà Thị Ánh N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ