- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai- Nguyễn Văn Toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST - HNGĐ | Sốp Cộp, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản Hua M, xã SC, huyện SC, tỉnh Sơn L.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Bản Hua M, xã SC, huyện SC, tỉnh Sơn L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung là: Nguyễn Tiến D sinh ngày 02/12/2006 và Nguyễn Minh Trường A , sinh ngày 30/10/2016 đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn T phải góp phí tổn nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị M mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có; (Tòa án không giải quyết phần tài sản).
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M nhận chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0003407 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Sốp Cộp; - Tòa án tỉnh Sơn la; - CCTHADS huyện Sốp Cộp; - UBND xã Đạo Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Ngọc Tam |