- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cầm Văn D- Cầm Thị Hương Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 10 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Cầm Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Chị Cầm Thị Hương Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản T, xã T1, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Cầm Văn D và chị Cầm Thị Hương Q kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2010 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Mai Sơn vào ngày 30/01/2010 và được tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được 2 năm thì b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Anh chị đã quyết định sinh cháu Cầm Hoàng B để mong cuộc sống hôn nhân được cải thiện tuy nhiên mâu thu n giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Thời gian mâu thu n kéo dài khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Mặc dù đã được 02 gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, anh D, chị Q đã sống ly thân từ giữa năm 2018. Nay anh D, chị Q xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị Q.
Về con chung: Anh D, chị Q 01 con chung là cháu Cầm Hoàng B, sinh ngày 14/07/2015. Anh D, chị Q thống nhất: Chị Q trực tiếp nuôi D, giáo dục cháu B đến tuổi trư ng thành, anh D không phải cấp dư ng nuôi con chung cùng chị Q do chị Q không có yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dư ng và việc cấp dư ng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
Về nợ chung vợ chồng: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh D nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Văn D và chị Cầm Thị Hương Q nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Cầm Hoàng B, sinh ngày 14/07/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu B trư ng thành đủ 18 tuổi . Anh D không phải cấp D nuôi con chung cùng chị Q.
Sau khi ly hôn, anh D được quyền thăm nom con, không ai được cản tr các bên thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh D, chị Q đều xác nhận không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cầm Văn D nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002146 ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã M; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lò Thị Chơ |