- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Trúc M và anh Trần Quang K 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST–HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, giữa
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Trúc M , sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp Lý Q ,xã Phú Đ , huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Quang K , sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Lý Q ,xã Phú Đ , huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đọa đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Trúc M và anh Trần Quang K 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
+ Giao 01 con chung tên Cao Vĩnh Dân T1, sinh ngày 04/10/2017 cho chị Mai trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Giao 02 con chung tên Trần Thị Tường V, sinh ngày 21/12/2012 và Trần Thị Tường V, sinh ngày 18/9/2014 cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Chị M , anh K được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: không có.
-Về án phí:
+ Chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48934 ngày 30/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn lại chị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
+ anh K không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Tân P ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị M |