vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị H. 2.

Đương sự (để thi hành); TAND TP Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn H - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST- HNGĐHải An, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 292/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, của người yêu cầu: Ông Trần Xuân H; sinh năm 1956; địa chỉ: Số 10/196 P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng. Bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1958; địa chỉ: Số 10/196 P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị H. 2.2 Về con: Ông H và bà H xác nhận có 02 con chung là Trần Xuân T sinh ngày 24/10/1986 và Trần Thanh B sinh ngày 27/6/1990, hiện các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: Ông H và bà H tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.4 Về lệ phí: Bà H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Bà H đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016056 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Bà H đã nộp đủ lệ phí. Ông Trần Xuân H là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ