- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhân thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1983; trú tại: Thôn Hạ T, xã ĐA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1971; trú tại: Thôn Hạ T, xã ĐA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1,2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Văn B, sinh ngày 05/08/2001 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/01/2006 cho anh Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng) kể từ ngày 09/4/2018.
Chị Bùi Thị M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này.
b. Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ: Vợ chồng không vay nợ ai và cung không ai nợ vợ chồng.
c. Về án phí: Chi Bùi Thị M nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị M đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005757 ngày 23 tháng 03 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Đức Thọ; - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - THADS Đức Thọ; - UBND xã Đức An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Huy Trọng |