- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Ánh T - Ma Khánh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ánh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Khánh L, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 01 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ánh T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Ma Khánh L, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ánh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Khánh L, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn LN, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Khi ly hôn chị Đào Thị Ánh T và anh Ma Khánh L thống nhất thỏa thuận chị Đào Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Ma Khánh Tuấn Kh, sinh ngày 21/10/2012 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Ma Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Ma Khánh L, sinh ngày 01/5/2005 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ma Khánh L và chị Đào Thị Ánh T, do anh L và chị T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Đào Thị Ánh T và anh Ma Khánh L xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Đào Thị Ánh T và anh Ma Khánh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình chồng: Chị Đào Thị Ánh T và anh Ma Khánh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .
2.5. Về án phí: Chị Đào Thị Ánh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0018017 ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đào Thị Ánh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TA ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã YP, YM, NB; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |