- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn K xin ly hôn chị Thân Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn K và chị Thân Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 19 /2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn : Anh Phạm Văn K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn : Chị Thân Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn K và chị Thân Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Thân Thị T nuôi dưỡng cháu Phạm Tuấn H, sinh ngày 09/8/2010; về cấp dưỡng nuôi con chị T không có yêu cầu. Anh K có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh K. 2.2 Về án phí: Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Anh Phạm Văn K chịu cả 150.000đ án phí DSST ly hôn. Anh K đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/ 006885, ngày 02 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động, được khấu trừ vào tiền án phí 150.000đ; hoàn trả anh K 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang. - VKSND tỉnh Bắc Giang. - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã T. - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |