- Tranh chấp gì? Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "Công ty Tài chính Cổ phần ĐL và ông Hồ Quang T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1895/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/KDTM-ST ngày 25 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng đặt mua cổ phiếu”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính Cổ phần ĐL(tên viết tắt:EF)
Địa chỉ : Tầng 14, 15, 16 Tháp B Tòa nhà EVN, số 11 CB, phường TB, quận BĐ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH AH (theo Hợp đồng ủy quyền số 0503/UQ-TCĐL ngày 05/3/2020), có ông Đặng Trường S– Chức vụ: Giám đốc Công ty Luật TNHH An Hòalàm đại diện.
Địa chỉ: Số nhà 14, ngách 25, ngõ 102 TC, phường PM, quận DD, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: ÔngHồ Quang T
Địa chỉ : 65N/2 đường HT5, Khu phố E, phường HT, Quận QW, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ngọc T (theo Giấy ủy quyền công chứng số 010370 ngày 23/9/2020 tại Văn phòng công chứng Sài Gòn)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH Đầu tư MT
Địa chỉ: 10/185A LĐT, Phường QT, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu T – Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu H, theo Giấy ủy quyền số 0109/UQ-MT ngày 21/9/2020
2. Bà Nguyễn Thị Út E, sinh ngày: 18/02/1963
Địa chỉ: 76 TQT, Phường U, Quận E, Tp. Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu H (theo Giấy ủy quyền công chứng số 010369 ngày 23/9/2020 tại Văn phòng công chứng Sài Gòn)
3. ÔngHồ Quang T1, sinh ngày: 01/3/1969
Địa chỉ: 18/2 NB, khu NQ 1, PMH, P. TP, Quận U, Tp. Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ngọc T (theo Giấy ủy quyền công chứng số 010371 ngày 23/9/2020 tại Văn phòng công chứng Sài Gòn)
4. Công ty Cổ phần Quản trị TNTT
Địa chỉ: Lô 14, CV QT, Phường TCH, Quận QW, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Quang T – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ngọc T, theo Giấy ủy quyền số 04.09/QTTNTT-UQ ngày 18/9/2020.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về xác nhận nợ và nghĩa vụ:
1.1. Công ty TNHH Đầu tư MT xác nhận còn nợ Công ty Tài chính Cổ phần ĐL tổng số tiền theo Hợp đồng ủy thác đầu tư số 01 – 2011/UTĐT – IRM/EVNFC – IRM ngày 09/6/2011 tính đến ngày 30/10/2020 là 152.738.463.210 (Một trăm năm mươi hai tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm mười) đồng, trong đó:
- Giá trị gốc khoản ứng trước: 50.668.888.889 đồng;
- Tiền lãi chậm thanh toán (tính đến ngày 30/10/2020): 102.069.574.321 đồng;
1.2. Các ông (bà) Hồ Quang T, Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T1 xác nhận đã nhận đủ số tiền do Công ty Tài chính Cổ phần ĐL thanh toán nhưng chưa thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT cho Công ty Tài chính Cổ phần ĐL theo các Hợp đồng đặt mua cổ phiếu, cụ thể:
- Bà Nguyễn Thị Út E chưa thực hiện chuyển giao quyền sở hữu 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn) cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT theo Hợp đồng đặt mua cổ phiếu số 01 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011;
- Ông Hồ Quang T chưa thực hiện chuyển giao quyền sở hữu 1.490.000 (Một triệu bốn trăm chín mươi nghìn) cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT theo Hợp đồng đặt mua cổ phiếu số 02 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011;
- Ông Hồ Quang T1 chưa thực hiện chuyển giao quyền sở hữu 10.000 (Mười nghìn) cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT theo Hợp đồng đặt mua cổ phiếu số 03 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011.
1.3. Công ty Cổ phần Quản trị TNTT xác nhận chưa thực hiện ghi nhận thông tin Công ty Tài chính Cổ phần ĐL vào Sổ đăng ký cổ đông của Công ty Cổ phần Quản trị TNTT và làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần.
2. Về trách nhiệm:
2.1. Công ty TNHH Đầu tư MT có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH Đầu tư MT theo Hợp đồng ủy thác đầu tư số 01 – 2011/UTĐT – IRM/EVNFC – IRM ngày 09/6/2011 và các Hợp đồng đặt mua cổ phiếu số 01 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011, số 02 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011, số 03 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011 cho bà Nguyễn Thị Út E, ông Hồ Quang T, ông Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT thực hiện.
Sau khi chuyển giao, Công ty TNHH Đầu tư MT được miễn trừ mọi trách nhiệm, nghĩa vụ, đồng thời không được hưởng các quyền, lợi ích phát sinh từ Hợp đồng ủy thác đầu tư số 01 – 2011/UTĐT – IRM/EVNFC – IRM ngày 09/6/2011 và các Hợp đồng đặt mua cổ phiếu số 01 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011, số 02 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011, số 03 – 2011/ĐMCP/EVNFC – ĐTTV ngày 09/6/2011 .
2.2. Do kế thừa các nghĩa vụ của Công ty TNHH Đầu tư MT nên các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT phải chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty Tài chính Cổ phần ĐLtổng số tiền (tính đến ngày 30/10/2020) theo Hợp đồng ủy thác đầu tư là 152.738.463.210 (Một trăm năm mươi hai tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm mười) đồng , bao gồm:
- Giá trị gốc khoản ứng trước: 50.668.888.889 đồng;
- Tiền lãi chậm thanh toán (tính đến ngày 30/10/2020): 102.069.574.321 đồng;
Các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT còn có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán tiền lãi chậm thanh toán trên giá trị gốc khoản ứng trước, phát sinh theo lãi suất 16%/năm từ ngày 31/10/2020 đến khi trả xong giá trị gốc khoản ứng trước.
Về lộ trình thanh toán:
- Đối với giá trị gốc khoản ứng trước: các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT có trách nhiệm thanh toán theo lộ trình sau đây:
- Chậm nhất đến ngày 28/12/2020 phải thanh toán cho Công ty Tài chính Cổ phần ĐL 5.600.000.000 (Năm tỷ sáu trăm triệu) đồng;
- Chậm nhất đến ngày 24/12/2021 phải thanh toán cho Công ty Tài chính Cổ phần ĐL 45.068.888.889 (Bốn mươi lăm tỷ không trăm sáu mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn tám trăm tám mươi chín) đồng, trong đó số tiền thanh toán hàng tháng như sau:
Trước ngày 30/3/2021: thanh toán 7.000.000.000 (Bảy tỷ) đồng;
Trước ngày 30/6/2021: thanh toán 7.000.000.000 (Bảy tỷ) đồng;
Trước ngày 30/9/2021: thanh toán 7.000.000.000 (Bảy tỷ) đồng;
Trước ngày 24/12/2021: thanh toán 24.068.888.889 (Hai mươi bốn tỷ không trăm sáu mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn tám trăm tám mươi chín) đồng.
- Trong trường hợp các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán giá trị gốc khoản ứng trước theo lộ trình nêu trên thì Công ty Tài chính Cổ phần ĐL sẽ xem xét và thông báo về việc miễn giảm lãi chocác ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị Tài nguyên Tri Thức. Các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ còn lại (nếu có) theo thông báo miễn giảm lãi của Công ty Tài chính Cổ phần ĐL.
- Cho đến trước thời điểm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán với Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực, các cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT vẫn thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ theo các Hợp đồng đặt mua cổ phiếu đã ký kết.
2.3. Trong trường hợp các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền ứng trước theo Hợp đồng ủy thác đầu tư số 01 – 2011/UTĐT – IRM/EVNFC – IRM ngày 09/6/2011 cho Công ty Tài chính Cổ phần ĐLthì các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 được kế thừa quyền nhận 10.000.000 (Mười triệu) cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT mà Công ty Tài chính Cổ phần ĐL có nghĩa vụ chuyển giao theo Hợp đồng ủy thác đầu tư số 01 – 2011/UTĐT – IRM/EVNFC – IRM ngày 09/6/2011. Khi đó các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Tài chính Cổ phần ĐL cùng có nghĩa vụ chuyển giao 10.000.000 (Mười triệu) cổ phiếu Công ty Cổ phần Quản trị TNTT cho nhau và các bên thống nhất bù trừ toàn bộ nghĩa vụ chuyển giao cổ phiếu theo quy định pháp luật.
2.4. Trong trường hợp các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT vi phạm đối với bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào theo lộ trình đã cam kết thì Công ty Tài chính Cổ phần ĐL có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật buộc các ông (bà) Nguyễn Thị Út E, Hồ Quang T, Hồ Quang T1 và Công ty Cổ phần Quản trị TNTT phải liên đới thực hiện thanh toán một lần toàn bộ nghĩa vụ của mình.
3. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 130.369.231 (Một trăm ba mươi triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm ba mươi mốt) đồng. Các bên thỏa thuận do ông Hồ Quang T chịu.
Công ty Tài chính Cổ phần ĐL không phải chịu án phí nên được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.450.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0091615 ngày 22/5/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Cục THADS TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hường |