- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận - Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1976.
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/12/1996 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/8/2020 và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 02/7/2020 ông Thuận và bà L tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: hai bên thỏa thuận bà L là người trực tiếp nuôi Nguyễn Trường Th, sinh ngày 27/7/2003. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông T và bà L phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Tuyết L là người trực tiếp nuôi Nguyễn Trường Th, sinh ngày 27/7/2003. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Riêng Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/3/1998 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: không có
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Nguyễn Văn T phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011949 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT. Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã MTA, thành phố BT; - Các đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Trần Thị Như Phương |