- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T ------- Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T, ngày 20 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55; điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Hồng V
sinh năm 1964.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2019. Nghề nghiệp: Kinh doanh. HKTT:Số 36 phố T, phường C, quận Đ,Thành phố H. Địa chỉ :Số nhà 71A ngách 55 ngõ 124 đường A, phường T, quận T, TP.H. Anh Nguyễn Thanh L
sinh năm 1958.
Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do công an TP H cấp ngày 21/2/2012. Nghề nghiệp: Kinh doanh. HKTT:Số 36 phố T, phường C, quận Đ, Thành phố H. Địa chỉ :Số nhà 71A ngách 55 ngõ 124 đường A, phường T, quận T, TP.H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hai đương sự xây dựng gia đình với nhau năm năm 1988 , có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Tiệp Khắc ngày 15 tháng 07 năm 1988 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, cả hai chúng tôi đều kết hôn lần đầu - đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, thì một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Do mâu thuẫn căng thẳng, nên từ năm 2010 hai đương sự sống ly thân mặc dù vẫn ở chung một nhà.
Đến nay, hai đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn và có nguyện vọng xin được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận con gái Nguyễn Thanh P sinh ngày 14 tháng 4 năm 1989 và con trai Nguyễn Thanh G sinh ngày 13 tháng 7 năm 1998.Ly hôn, do các con đã đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi nên các con muốn ở với ai do các con tự quyết định.
Về tài sản, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Thanh L.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận con gái Nguyễn Thanh P sinh ngày 14 tháng 4 năm 1989 và con trai Nguyễn Thanh G sinh ngày 13 tháng 7 năm 1998. Do các con đã đến tuổi trưởng thành nên các con muốn ở với ai do các con tự quyết định.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3661 ngày 06 tháng 9 năm 2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TRẦN VIỆT HÙNG |