- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 28 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 380/2019/TLST–HNGĐ ngày 12/6/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Hiện cư trú tại: P 2104, CT1B2, khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
-Chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr, sinh năm 1989
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 14, ngõ C, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng.
Hiện cư trú tại: P 2104, CT1B2, khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr chung sống với nhau từ năm 2014 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Giang, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ngày 01/12/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại P 2104, CT1B2, khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc, đến tháng 01 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau . Nay anh T và chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T, chị Tr là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Diệp H ( nữ ), sinh ngày 07/7/2015. Ly hôn anh T, chị Tr thống nhất thỏa thuận để chị Tr là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Diệp H và anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng. Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh T, chị Tr là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản) : Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr.
-Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Diệp H ( nữ ), sinh ngày 07/7/2015. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh T, chị Tr về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cho chị Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Diệp H và anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Diệp H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản): Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007856 ngày 24/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; - UBND phường Tân Giang, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |