vanban.org

Quyết định 189/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th . 2.

VKSND TX Q; Chi cục THADS TX Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Phạm Thị Kim Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2018/QĐST-HNGĐQ, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1982; Địa chỉ: 90A N, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim Th , sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Việt D và chị Phạm Thị Kim Th đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Việt D tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Dũng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003110 ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, anh Nguyễn Việt D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ