- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Như Anh V và chị Bùi Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2017/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
Anh Như Anh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: xã G, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
Chị Bùi Thị P, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường N, phường Đ, quận H, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Như Anh V và chị Bùi Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Như Anh V và chị Bùi Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 02 con chung là Nguyễn Như Trang N sinh ngày 18/10/2009 và Nguyễn Như Trang M sinh ngày 18/9/2011 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh V phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ/tháng/con, kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thi hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh V và chị P tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh V phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh V đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0006652 ngày 13 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An. Anh V đã nộp đủ tiền án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND xã Gia Đông, huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |