- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1884/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 9, 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2428/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai + Ông Hồ Thanh B, sinh năm 1995. Địa chỉ: khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thanh B và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thanh B và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Thanh B và bà Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0001038 ngày 13/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa; ông Hồ Thanh B và bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B (2); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (1); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hảo |