- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2023/TLST - HNST ngày 17/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Triệu Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: 80/6 NT, Phường 3, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: 80/6 NT, Phường 3, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T đoàn tụ nhưng không thành vào ngày 06/7/2023. Bà T và ông T thật sự tự nguyện ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về con chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T có một con chung tên Nguyễn Thị Thanh H (Giới tính nữ, sinh ngày 27/3/2001), đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
Về tài sản chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T cùng khai trong quá trình chung sống hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. . [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T thỏa thuận mỗi người chịu 50% lệ phí Tòa án về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T có một con chung tên Nguyễn Thị Thanh H (Giới tính nữ, sinh ngày 27/3/2001), đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T cùng khai trong quá trình chung sống hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Triệu Thị T và ông Nguyễn Xuân T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, Bà T và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0010640 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (GCNKH số 32 ngày 04/01/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Kim Liên |