- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Minh H thuận tình ly hôn với ông Lê Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 449/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1979 và ông Lê Anh D, sinh năm 1977. Cùng trú tại: tổ 52, phường HKB, quận L, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D kết hôn năm năm 2004, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Khánh Bắc, TP, Đà Nẵng. Mâu thuẫn của vợ chồng là không cùng quan điểm sống, không hợp nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay, tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D xác định có 02 con chung là Lê Anh Q, sinh ngày 29.10.2005 và Lê Anh N, sinh ngày 05.12.2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị Minh H nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Anh Q và ông Lê Anh D nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Anh N. Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết
Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D khai nhận không có
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 01.12.2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 130 quyển 01 ngày 23.6.2004 của UBND phường Hòa Khánh (cũ) nay là HKB, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Minh H khai nhận có 02 con chung là Lê Anh Q, sinh ngày 29.10.2005 và Lê Anh N, sinh ngày 05.12.2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Bà Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Anh Q, sinh ngày 29.10.2005 đến tuổi trưởng thành.
+ Ông Lê Anh D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Anh N, sinh ngày 05.12.2012 đến tuổi trưởng thành.
Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Ông Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Minh H khai nhận không có
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004800 ngày 26.11.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Anh D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p Hòa Khánh Bắc, q Liên Chiểu, TPĐN; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |