vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A. Về con chung: giao cháu Lê Hà Tr - sinh ngày 20/11/2015 cho chị Phan Thị N A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54; 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 277/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn H - sinh ngày 18 tháng 02 năm 1992.

Trú tại: Xóm 10, xã BT, huyện YT, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Phan Thị N A - sinh ngày 02 tháng 9 năm 1992.

Trú tại: Xóm 10, xã BT, huyện YT, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị NA kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BT, huyện YT, tỉnh Nghệ An vào ngày 27/01/2015. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do hai bên không hợp tính cách, nhận thức và quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra va chạm, xích mích, cuộc sống ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Hai bên không còn tình cảm với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A.

Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A có 01 con chung là cháu Lê Hà Tr , sinh ngày 20/11/2015. Hiện nay con chung đang ở cùng với chị A. Anh H, chị A thỏa thuận giao cháu Lê Hà Tr - sinh ngày 20/11/2015 cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có yêu cầu. Thỏa thuận của anh H và chị A là tự nguyện, phù hợp với đạo đức xã hội và pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con chung nên cần chấp nhận.

Về quan hệ tài sản: anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về lệ phí Tòa án: anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A thỏa thuận, anh H sẽ chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A.

- Về con chung: giao cháu Lê Hà Tr - sinh ngày 20/11/2015 cho chị Phan Thị N A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có yêu cầu.

Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, chăm sóc thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị N A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí: Anh Lê Văn H nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của anh H được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003775 ngày 21 tháng 6 năm 2019). Anh Lê Văn H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ