- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1964 và ông Mai Văn Bình, sinh năm 1959; cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 64, khu 6, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Bthể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Bcó 02 con chung là Mai Trọng Thắng, sinh ngày 31/7/1983 và Mai Văn Chiến, sinh ngày 18/4/1985 đều đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Do bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Btự thỏa thuận về tài sản chung và đều xác định không có công nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Bthỏa thuận, bà Đỗ Thị V là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 17 tháng 5 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Bcùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Bcó 02 con chung là Mai Trọng Thắng, sinh ngày 31/7/1983 và Mai Văn Chiến, sinh ngày 18/4/1985 đều đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự nên bà Vân và ông Bình không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị V và ông Mai Văn Btự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị V tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà bà Vân đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004511 ngày 17/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Bà Đỗ Thị V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường Cửa Ông; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |