vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "đình chỉ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH
Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 04 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đoàn Thị T, sinh năm: 1958.

Địa chỉ: 89/57 Đường Số 59, Phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trịnh Văn S, sinh năm: 1957.

Địa chỉ: 45 Đường Số 27, Phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy:

Căn cứ vào Điều 48, Điều 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280, điểm c khoản 4 Điều 363, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự thuï lyù soá: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận“Thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Đương sự có quyền yêu cầu hoặc khởi kiện giải quyết vụ việc này bằng yêu cầu hoặc vụ kiện khác tại Tòa án. Về lệ phí việc dân sự: Bà Đoàn Thị T và Ông Trịnh Văn S được miễn nộp lệ phí.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 7 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ