- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Q - Nguyễn Thị Lệ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81,82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 242/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 giữa:
Người yêu cầu: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1982;
Chị Nguyễn Thị Lệ Q1, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Thôn Phúc Tiến, xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Lệ Q1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 31/10/2003. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc. Nay anh và chị Q1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, anh và chị Q1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Q và chị Q1 có hai con chung là Trần Đình Quý, sinh ngày 18/02/2005 và Trần Trung Hiếu, sinh ngày 18/12/2007. Anh , chị Q1 thỏa thuận giao chị Nguyễn Thị Lệ Q1 trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Q1 không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Q đến khi chị Q1 có yêu cầu.
. Về tài sản chung: Chị Q1 và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Lê Q1 ly hôn.
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Lê Q1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Đình Q2, sinh ngày 18/02/2005 và Trần Trung H , sinh ngày 18/12/2007.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q đến khi chị Q1 có yêu cầu.
- Về quyền thăm con chung: Anh Trần Văn Q có quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Lê Q1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Lê Q1 mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/06891 ngày 02/10/2019 và Biên lai số AB/2014/06892ngày 02/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - UBND xã Bình Yên; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |