vanban.org

Quyết định 188/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N. 2.

VKSND huyện T; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2018/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 của người yêu cầu: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà 950 đường T, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng và Anh Nguyễn Trịnh N, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn S 1, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N thống nhất thỏa thuận: Chị Bùi Thị Thanh T trực tiếp nuôi Nguyễn Thảo N, sinh ngày 03/12/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Thảo N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung : Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N tự thỏa thuận với nhau nên chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trịnh N thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thanh T nhận nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên theo biên lai số 0008900 ngày 18/4/2018. Chị Bùi Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ