vanban.org

Quyết định 188/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu C sinh ngày 30/01/2012. Sau khi ly hôn, chị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu C đã thành niên có k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188 /2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017, giữa :

Anh A, sinh năm 1972.

Chị B, sinh năm 1976.

Cùng nơi ĐKHKTT: Số 52, tổ 11 Thị trấn C, huyện T, Thành phố Hà Nội.

Cùng cư trú tại: Số 104, tổ 11, đường H, phường A, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 17/10/2000 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu C sinh ngày 30/01/2012. Sau khi ly hôn, chị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu C đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh A được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh A tự nguyện chịu cả 300.000.đ lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con. Anh A đã nộp theo biên lai số AB/2014/05547 ngày 13/7/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh A đã nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ