vanban.org

Quyết định 187/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Hoàng Gia K, sinh ngày 21/5/2013 và Trần Gia H, sinh ngày 03/02/2017. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận khi ly hôn anh Trần Hoàng S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2024/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 169/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng S, sinh năm 1991 HKTT: Tổ I, phường G, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1991 HKTT: Tổ I, phường G, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Hoàng Gia K, sinh ngày 21/5/2013 và Trần Gia H, sinh ngày 03/02/2017. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận khi ly hôn anh Trần Hoàng S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, con chung là Trần Gia H, sinh ngày 03/02/2017; chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, con chung là Trần Hoàng Gia K, sinh ngày 21/5/2013 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Hoàng S và chị Phạm Thị B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Hoàng S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002670 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ