vanban.org

Quyết định 187/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60-2009, Quyển số 01-2009, đăng ký ngày 08/04/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi). 2. Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 123-2011, Quyển số 01-2011 đăng ký ngày 16/05/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2023/HNST ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

1. Bà Vũ Thị L, sinh năm 1987; địa chỉ: 1 P, Tổ A, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Bùi Hữu D, sinh năm 1982; địa chỉ: 1 P, Tổ A, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2009, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60-2009, Quyển số 01-2009, đăng ký ngày 08/04/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chung sống, giữa ông D và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông D và bà L không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 123-2011, Quyển số 01-2011 đăng ký ngày 16/05/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi; cùng lời thừa nhận của ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L, ông bà có 01 (một) con chung là Bùi Vũ Phương T (nữ), sinh ngày 09/4/2011.

Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn giao bà Vũ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Bùi Hữu D cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 04/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60-2009, Quyển số 01-2009, đăng ký ngày 08/04/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi).

1.2. Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 123-2011, Quyển số 01-2011 đăng ký ngày 16/05/2021 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi; cùng lời thừa nhận của ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L, ông bà có 01 (một) con chung là Bùi Vũ Phương T (nữ), sinh ngày 09/4/2011.

Sau ly hôn, cả hai thỏa thuận giao bà Vũ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông D cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 04/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông D chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Ông D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015502 ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Hữu D và bà Vũ Thị L đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ