vanban.org

Quyết định 187/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Anh Đ và chị Trần TA. Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung: Phạm Minh Anh – sinh ngày: 15/1/2019. Giao chị TA trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng /tháng ( Ba triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Anh Đ và chị Trần TA cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2021/QĐST - VHNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự tại Tòa án. Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 327/2021/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Người yêu cầu: Chị Trần TA – sinh năm: 1991 HKTT và hiện ở: số VI (cũ: 30A) phố K, phường T, quận Đ, Hà Nội. Anh Phạm Anh Đ – sinh năm: 1985 HKTT và hiện ở: số X phố V, phường T, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Anh Đ và chị Trần TA cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung Phạm Minh A – sinh ngày: 15/1/2019, sức khỏe bình thường, hiện đang ở với mẹ. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị TA trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, anh Anh Đ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng ( Ba triệu đồng một tháng ) cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi. Anh Đ được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. [3] Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Anh Đ và chị Trần TA.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung: Phạm Minh Anh – sinh ngày: 15/1/2019. Giao chị TA trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng /tháng ( Ba triệu đồng một tháng ) kể từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí: Anh Phạm Anh Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền lệ phí ly hôn đã nộp theo biên lai số AA 11684 ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ