vanban.org

Quyết định 187/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi X H; nơi cư trú: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và chị Phạm T L; nơi ĐKHKTT: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ Q, phường Qu…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi X H và chị Phạm T L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi X H; nơi cư trú: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và chị Phạm T L; nơi ĐKHKTT: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ Q, phường Qu…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
Số: 187/2021/QĐHG-HNGĐ
Quận Ngô Quyền, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Minh Thu.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa:

- Người yêu cầu:

+ Anh Bùi X H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Phạm T L, sinh năm 1981; nơi ĐKHKTT: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ Q, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi X H; nơi cư trú: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và chị Phạm T L; nơi ĐKHKTT: Số 11A9 T P, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ Q, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi X H và chị Phạm T L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi X H và chị Phạm T L có hai con chung là Bùi Đ P, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2009 và Bùi P T, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2012. Anh Bùi X H và chị Phạm T L thỏa thuận giao con Bùi Đ P và Bùi P T cho chị Phạm T L trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh Bùi X H và chị Phạm T L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi X H và chị Phạm T L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ