- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2019/TLST-VDS ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Mai Thị D, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ M, Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ M, Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/4/2019, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị D và ông Bùi Văn T chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại UBND xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống bà D, ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Bà D, ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Mai Thị D và ông Bùi Văn T có 02 con chung chị Bùi Thị Mỹ D, sinh năm 2000 và cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 15/8/2014. Sau khi ly hôn bà D, ông T thống nhất giao con chung cho bà Mai Thị D trực tiếp nuôi dưỡng.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị D và ông Bùi Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Mai Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 15/8/2014, con chung Chị Bùi Thị Mỹ D, sinh năm 2000, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Mai Thị D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Bùi Văn T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033820 ngày 22/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - UBND xã T. H. D.T. Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Hƣơng |