- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2019/QĐST- HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Hƣơng T, sinh năm 1985;
- Anh Nguyễn Hồng H, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 11, ngõ 487/39, tổ dân phố V6, phường L, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 5 năm 2019, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về tình cảm: Chị Trần Thị Hương T và anh Nguyễn Hồng H xác định tình cảm vợ chồng không còn xin thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hà M, sinh ngày 19/6/2011 và cháu Nguyễn Gia Y, sinh ngày 25/11/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T nuôi cả hai cháu M và Y, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận. [3] Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xét. [5] Về lệ phí: Chị Trần Thị Hương T và anh Nguyễn Hồng H cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm và dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hương T và anh Nguyễn Hồng H.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần H M, sinh ngày 19/6/2011 và cháu Nguyễn Gia Y, sinh ngày 25/11/2012. Giao cả hai cháu M và Y cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi hai cháu M và Y tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của đương sự. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hương T và anh Nguyễn Hồng H cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002818 ngày 22/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bắc Từ Liêm. Xác nhận chị T, anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Lưu: HS- VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Văn |