vanban.org

Quyết định 187/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 23/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân Hải và chị Triệu Thị Thu Thủy. [2] Về con chung: Xác định anh chị có hai con chung là Trần Nguyễn Nhật Minh sinh ngày 24/3/2003 và Trần Ngọc Chi sinh ngày 27/11/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân H - Triệu Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hải và chị Thủy; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187 /2018/QĐDS- ST
Ngày: 23/11/2018
V/v: Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thúy Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 178/ 2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 178/2018/QĐPH- ST ngày 20 tháng 11năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Xuân Hải, sinh 1968; Có mặt. HKTT: Phòng 10, Nhà C1, Tập thể Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội.

Chị Triệu Thị Thu Thủy, sinh 1972; Vắng mặt. HKTT: Phòng 10, Nhà C1, Tập thể Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội. Hiện tạm trú tại: 8 Club Avenue, Kingsbury, Vic 3083, Mebourne, Australia.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đề ngày 15/11/2018 của anh Trần Xuân Hải, và đơn đề ngày 20/10/2018 của chị Triệu Thị Thu Thủy đều thống nhất trình bày:

Vợ chồng anh chị kết hôn ngày 03/4/1998, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội. Quá trình chung sống do khác biệt quan điểm sống khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh chị đều thống nhất xin được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là Trần Nguyễn Nhật Minh sinh ngày 24/3/2003 và Trần Ngọc Chi sinh ngày 27/11/2008. Anh chị thống nhất giao cả hai con chung cho chị Triệu Thị Thu Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Xuân Hải tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Trần Ngọc Chi tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung và công nợ: Anh chị xin được tự thỏa thuận không yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

[ 1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Hải kết hôn với chị Triệu Thị Thu Thủy ngày 03/4/1998, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội. Quá trình chung sống do khác biệt quan điểm sống khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được. Ngày 15/11/2018 anh Trần Xuân Hải có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Anh Hải có nguyện vọng xin được thuận tình ly hôn.

Chị Triệu Thị Thu Thủy vắng mặt tại Tòa án nhưng chị Thủy có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, có đơn xin xét xử vắng mặt. Cả hai đơn này đều có xác nhận của Đại sứ quán Việt nam tại Australia thể hiện nguyện vọng xin được ly hôn anh Hải. Nay căn cứ Điều 55 Luật HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hải và chị Thủy.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là Trần Nguyễn Nhật Minh sinh ngày 24/3/2003 và Trần Ngọc Chi sinh ngày 27/11/2008. Anh chị thống nhất giao cả hai con chung cho chị Triệu Thị Thu Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Xuân Hải tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Trần Ngọc Chi tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai cháu Minh và Chi cũng có nguyện vọng xin được ở với mẹ. Nay căn cứ Điều 81 Luật HNGĐ ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Về tài sản chung và công nợ: Anh chị xin được tự thỏa thuận không yêu cầu xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Trần Xuân Hải tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân Hải và chị Triệu Thị Thu Thủy.

[2] Về con chung: Xác định anh chị có hai con chung là Trần Nguyễn Nhật Minh sinh ngày 24/3/2003 và Trần Ngọc Chi sinh ngày 27/11/2008.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị về con chung cụ thể như sau:

Giao cả hai con chung là Trần Nguyễn Nhật Minh sinh ngày 24/3/2003 và Trần Ngọc Chi sinh ngày 27/11/2008 cho chị Triệu Thị Thu Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Xuân Hải tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Trần Ngọc Chi tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trần Xuân Hải có quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Anh chị xin được tự thỏa thuận không yêu cầu xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Trần Xuân Hải tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số AA/2017/0006080 ngày 16/11/2018 Cục THADS thành phố Hà Nội. Anh Hải đã nộp đủ lệ phí.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 23/11/2018./.

Cỡ chữ