- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 187/2017/QĐST–VDS | Mỏ Cày Nam, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự thụ lY số: 252/2017/TLST-VDS ngày 03 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Người yêu cầu: Nguyễn Thị Y
Sinh năm 1980
Nơi cư trú: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Nguyễn Văn T
Sinh năm 1978
Nơi cư trú: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Nguyễn Thị T, sinh ngày 30/12/1998, đã thành niên, không giải quyết; Nguyễn Thị T1, sinh ngày 24/02/2001, giao cho chị Y trực tiếp nuôi, ghi nhận anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 8 năm 2017.
- Về tài sản chung: chị Y và anh T trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung: chị Y và anh T trình bày không có, không giải quyết.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Y và anh T có nghĩa vụ chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011534 ngày 03/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Hồng Dân |