- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Q - Nguyễn Ngọc Băng T- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP.HCM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1866/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
***
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1525/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18/9/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc Băng T, sinh ngày: 16/03/1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: A1/3 ấp A, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 23/10/1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: C2/52A ấp C, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc các đương sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 08/11/2017 do Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T xác định không có con chung.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.
5. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014788 ngày 16/09/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Nguyễn Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Băng T đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM (1); - VKSND KV10-TP . HCM (2); - THADS TP . HCM (1); - UBND xã Bình Lợi – TP . HCM (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ, VP (2). | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cẩm |