vanban.org

Quyết định 186/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 27/06/2016 và cháu Nguyễn Trung Q, sinh ngày 22/05/2018 cho ông H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2025/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 16 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản hòa giải không thành ngày 06/06/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 238/2025/LHST-HNGĐ ngày 05 /06/2025 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn H; Sinh năm: 1987.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 10/05/2021.

Bà Nguyễn Thị L; Sinh năm:1985.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 04/05/2021.

Cùng hộ khẩu và nơi thường trú: Số 11, tổ 10, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 17 tháng 11 năm 2011 tại UBND phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 121. Quyển số 01-2011. Là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung là cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 27/06/2016 và cháu Nguyễn Trung Q, sinh ngày 22/05/2018. Khi ly hôn, bà L và ông H thống nhất ông H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến khi các cháu trưởng thành. Về cấp dưỡng, ông H và bà L thoả thuận và thống nhất bà L cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Ông Nguyễn Văn H đồng ý.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 27/06/2016 và cháu Nguyễn Trung Q, sinh ngày 22/05/2018 cho ông H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng.

Bà Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị L cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0047313 ngày 04/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ